Cấp Giấy phép kinh doanh karaoke

Thứ ba - 02/08/2016 16:47

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa” của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu hẹn; sau đó chuyển hồ sơ cho Phòng chuyên môn xử lý. Trường hợp không cấp giấy phép, phải nêu rõ lý do bằng văn bản;

- Bước 3: Trả kết quả

2. Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Địa chỉ: 125 Quốc lộ 9, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

- Điện thoại: 053.3852353

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ: (Điểm i Khoản 6 Điều 2 Nghị định 01/2012/NĐ-CP)

- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh số phòng, diện tích từng phòng (Theo mẫu);

- Bản sao công chứng hoặc chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

b) Số lượng hồ sơ:   01 bộ       

4. Thời hạn giải quyết: (Điểm i Khoản 6 Điều 2 Nghị định 01/2012/NĐ-CP)

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

5. Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

6. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức

7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

   Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke (Mẫu 3 ban hành kèm theo Thông tư  05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02/5/2012).

9. Phí, lệ phí: (Điều 3 Thông tư 156/2012/TT-BTC ngày 21/9/2012 của Bộ Tài chính)

- Tại các thành phố, thị xã:

+ Từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 6.000.000 đồng/giấy;

+ Từ 06 phòng trở lên, mức thu lệ phí là 12.000.000 đồng/giấy.

- Tại các khu vực khác:

+ Từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 3.000.000 đồng/giấy;

+ Từ 06 phòng trở lên, mức thu lệ phí là 6.000.000 đồng/giấy.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

(Điều 30 Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 và Điểm i Khoản 6 Điều 2 Nghị định 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012)

- Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử- văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên;

- Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về phòng, chống cháy nổ;

- Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài có thể nhìn thấy toàn bộ phòng;

- Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

- Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng;

- Nghị định 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Thông tư 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02/5/2012 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư 07/2011/TT-BVHTTDL và Quyết định 55/1999/QĐ-BVHTT;

- Thông tư 156/2012/TT-BTC ngày 21/9/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường./.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây